CÁC LOẠI CHI PHÍ KHI SANG TÊN SỔ ĐỎ

CÁC LOẠI CHI PHÍ KHI SANG TÊN SỔ ĐỎ

Theo quy định của pháp luật, các khoản chi phí sang tên sổ đỏ bao gồm:

Phí công chứng hợp đồng mua bán, tặng cho nhà đất

Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC phí công chứng hợp đồng mua bán nhà đất được tính như sau:

Với trường hợp mua bán đất mà không có nhà ở, tài sản trên đất thì căn cứ để tính phí công chứng khi mua bán tặng cho đất là giá trị quyền sử dụng đất.

Trường hợp mua bán đất có nhà ở, tài sản gắn liền với đất là tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên đất.

Mức thu phí công chứng hợp đồng mua bán đất như hình bên dưới

Thuế thu nhập cá nhân
– Sang tên sổ đỏ khi mua bán nhà đất: Thuế thu nhập cá nhân phải nộp là 2% giá trị chuyển nhượng.

– Sang tên sổ đỏ trong trường hợp cho, tặng: Thuế thu nhập cá nhân phải nộp là 10% giá trị nhà đất.

Theo quy định đây là khoản thuế do người bán phải nộp (vì người bán là người có thu nhập) nhưng hai bên có thể thỏa thuận ai là người phải nộp khoản thuế này.

Lưu ý: Có 2 trường hợp được miễn thuế theo Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

– Sang tên sổ đỏ trong trường hợp mua bán đất giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; anh chị em ruột với nhau…

– Người bán nhà đất có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Lệ phí trước bạ phải nộp khi sang tên sổ đỏ
Theo Điều 5 Nghị định 140/2016-CP về lệ phí trước bạ thì lệ phí trước bạ phải nộp khi sang tên sổ đỏ được xác định theo công thức sau:

Lệ phí trước bạ phải nộp = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí trước bạ

Trong đó:

– Mức thu lệ phí trước bạ với Nhà, đất mức thu là 0,5%.

– Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

Trường hợp mua bán trong hợp đồng cao hơn giá theo bảng giá đất thì tính theo giá ghi trong hợp đồng.

Ngoài ra, khi nộp hồ sơ người mua còn phải nộp thêm một số khoản lệ phí khác như: Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ, lệ phí cấp sổ đỏ…những khoản phí và lệ phí này do HĐND từng tỉnh quy định (theo Thông tư 250/2016/TT-BTC).

Trên thực tế, những khoản phí, lệ phí này thường dưới 100.000 đồng.

BÀI VIẾT KHÁC

Phân biệt báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá 2 ngày trước Hiện nay thuật ngữ kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá được sử dụng ngày càng phổ biến, và có vai trò quan trọng trong nhiều giao dịch liên quan như: mua – bán bất động sản, vay tài chính, thế chấp tài sản… Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ ý nghĩa của hai chứng từ này.  Hãy cùng Citics phân biệt hai thuật ngữ này qua bài phân tích dưới đây:  Báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá đều do doanh nghiệp lập, theo quy định tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 06 và liên quan đến quá trình kiếm tra, nghiên cứu giá trị tài sản. Tuy nhiên, chúng lại có sự khác nhau rõ nét về nội dung, mục đích sử dụng và giá trị pháp lý.  Báo cáo kết quả thẩm định giá: là văn bản do thẩm định viên thuộc một doanh nghiệp thẩm định giá thành lập để nêu rõ ý kiến chính thức của mình về quá trình thẩm định giá, mức giá thẩm định (thể hiện bằng tiền hoặc vật ngang giá khác) của tài sản mà khách hàng yêu cầu thẩm định giá. Chứng thư thẩm định giá: là văn bản do doanh nghiệp, tổ chức thẩm định giá lập nhằm công bố cho khách hàng hoặc bên thứ ba về những nội dung cơ bản liên quan đến kết quả thẩm định giá tài sản.   Về nội dung: Trong báo cáo kết quả thẩm định giá cần nêu rõ quá trình thẩm định giá, kết quả thẩm định giá và ý kiến của doanh nghiệp thẩm định giá về giá trị của tài sản được thẩm định. Trong khi đó, chứng thư thẩm giá có nội dung là những nội dung cơ bản của báo cáo kết quả thẩm định giá. Từ đây có thể thấy, nội dung của chứng thư thẩm định giá phụ thuộc vào nội dung của báo cáo kết quả thẩm định giá hay báo cáo kết quả thẩm định giá quyết định nội dung chứng thư thẩm định giá.  Về mục đích sử dụng: Báo cáo kết quả thẩm định giá được sử dụng để làm căn cứ để khách hàng và các bên liên quan thực hiện thẩm định giá sử dụng theo mục đích ghi trong hợp đồng thẩm định giá. Chứng thư thẩm định giá lại có mục đích chủ yếu là thông báo cho khách hàng khách hàng và các bên liên quan biết về kết quả của báo cáo kết quả thẩm định giá. Trong chứng thư thẩm định giá sẽ nêu những nội dung cơ bản của báo cáo kết quả thẩm định giá.  Về hiệu lực: Thời hạn có hiệu lực của kết quả thẩm định giá được xác định trên cơ sở đặc điểm pháp lý, kinh tế – kỹ thuật của tài sản thẩm định giá; biến động về pháp lý, thị trường liên quan đến tài sản thẩm định giá và mục đích thẩm định giá nhưng tối đa không quá 6 tháng kể từ thời điểm chứng thư thẩm định giá có hiệu lực. Trong khi đó, hiệu lực pháp lý của báo cáo kết quả thẩm định giá phụ thuộc vào thời điểm bắt đầu có hiệu lực của chứng thư thẩm định giá: Thời điểm có hiệu lực của báo cáo kết quả thẩm định giá là ngày, tháng, năm ban hành chứng thư thẩm định giá.  Báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá sau khi được doanh nghiệp thẩm định giá ký phát hành theo đúng quy định của pháp luật được chuyển cho khách hàng và bên thứ ba sử dụng kết quả thẩm định giá (nếu có) theo hợp đồng thẩm định giá đã được ký kết. Phân biệt báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá 2 ngày trước Hiện nay thuật ngữ kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá được sử dụng ngày càng phổ biến, và có vai trò quan trọng trong nhiều giao dịch liên quan như: mua – bán bất động sản, vay tài chính, thế chấp tài sản… Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ ý nghĩa của hai chứng từ này. Hãy cùng Citics phân biệt hai thuật ngữ này qua bài phân tích dưới đây: Báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá đều do doanh nghiệp lập, theo quy định tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 06 và liên quan đến quá trình kiếm tra, nghiên cứu giá trị tài sản. Tuy nhiên, chúng lại có sự khác nhau rõ nét về nội dung, mục đích sử dụng và giá trị pháp lý. Báo cáo kết quả thẩm định giá: là văn bản do thẩm định viên thuộc một doanh nghiệp thẩm định giá thành lập để nêu rõ ý kiến chính thức của mình về quá trình thẩm định giá, mức giá thẩm định (thể hiện bằng tiền hoặc vật ngang giá khác) của tài sản mà khách hàng yêu cầu thẩm định giá. Chứng thư thẩm định giá: là văn bản do doanh nghiệp, tổ chức thẩm định giá lập nhằm công bố cho khách hàng hoặc bên thứ ba về những nội dung cơ bản liên quan đến kết quả thẩm định giá tài sản. Về nội dung: Trong báo cáo kết quả thẩm định giá cần nêu rõ quá trình thẩm định giá, kết quả thẩm định giá và ý kiến của doanh nghiệp thẩm định giá về giá trị của tài sản được thẩm định. Trong khi đó, chứng thư thẩm giá có nội dung là những nội dung cơ bản của báo cáo kết quả thẩm định giá. Từ đây có thể thấy, nội dung của chứng thư thẩm định giá phụ thuộc vào nội dung của báo cáo kết quả thẩm định giá hay báo cáo kết quả thẩm định giá quyết định nội dung chứng thư thẩm định giá. Về mục đích sử dụng: Báo cáo kết quả thẩm định giá được sử dụng để làm căn cứ để khách hàng và các bên liên quan thực hiện thẩm định giá sử dụng theo mục đích ghi trong hợp đồng thẩm định giá. Chứng thư thẩm định giá lại có mục đích chủ yếu là thông báo cho khách hàng khách hàng và các bên liên quan biết về kết quả của báo cáo kết quả thẩm định giá. Trong chứng thư thẩm định giá sẽ nêu những nội dung cơ bản của báo cáo kết quả thẩm định giá. Về hiệu lực: Thời hạn có hiệu lực của kết quả thẩm định giá được xác định trên cơ sở đặc điểm pháp lý, kinh tế – kỹ thuật của tài sản thẩm định giá; biến động về pháp lý, thị trường liên quan đến tài sản thẩm định giá và mục đích thẩm định giá nhưng tối đa không quá 6 tháng kể từ thời điểm chứng thư thẩm định giá có hiệu lực. Trong khi đó, hiệu lực pháp lý của báo cáo kết quả thẩm định giá phụ thuộc vào thời điểm bắt đầu có hiệu lực của chứng thư thẩm định giá: Thời điểm có hiệu lực của báo cáo kết quả thẩm định giá là ngày, tháng, năm ban hành chứng thư thẩm định giá. Báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá sau khi được doanh nghiệp thẩm định giá ký phát hành theo đúng quy định của pháp luật được chuyển cho khách hàng và bên thứ ba sử dụng kết quả thẩm định giá (nếu có) theo hợp đồng thẩm định giá đã được ký kết.