KDC AN THIÊN LÝ số 142 Dương Đình Hội, Q9, HCMC

 KDC AN THIÊN LÝ số 142 Dương Đình Hội, Q9, HCMC **

1* BÁO GIÁ THAM KHẢO THÁNG 12/2020. 

Diện tích: 5x20m,  Đông Nam hoặc Tây Bắc.

Diện tích: 5×19,4m,  hướng Đông Nam.

Diện tích 7x17m, . hướng Tây Bắc hoặc Đông Nam.

Diện tích 7x20m, , đường 12m.

Diện tích 5x17m, . hướng Đông Nam.

Diện tích 5x20m, . hướng Đông Nam.

Diện tích: 5×19,3m,  hướng Tây bắc.

Diện tích 5x18m, hướng Đông Nam,

– Video dự án: https://youtu.be/6sS1EytBCm4 – Giá mang tính chất tham khảo – giá rao bán có giá trị trong 7 ngày.
– Liên hệ để được tư vấn ( pháp lý, hồ sơ vay vốn, xây dựng…) và thực địa BDS

MẶT BẰNG TỔNG THỂ

 

HÌNH ẢNH VỆ TINH

  

HẠ TẦNG ĐẸP

HÌNH ẢNH VỆ TINH

HẠ TẦNG RẤT ĐẸP

TRỤC 30M ĐANG TẠM KHÓA

  

 

 

BÀI VIẾT KHÁC

Phân biệt báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá 2 ngày trước Hiện nay thuật ngữ kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá được sử dụng ngày càng phổ biến, và có vai trò quan trọng trong nhiều giao dịch liên quan như: mua – bán bất động sản, vay tài chính, thế chấp tài sản… Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ ý nghĩa của hai chứng từ này.  Hãy cùng Citics phân biệt hai thuật ngữ này qua bài phân tích dưới đây:  Báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá đều do doanh nghiệp lập, theo quy định tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 06 và liên quan đến quá trình kiếm tra, nghiên cứu giá trị tài sản. Tuy nhiên, chúng lại có sự khác nhau rõ nét về nội dung, mục đích sử dụng và giá trị pháp lý.  Báo cáo kết quả thẩm định giá: là văn bản do thẩm định viên thuộc một doanh nghiệp thẩm định giá thành lập để nêu rõ ý kiến chính thức của mình về quá trình thẩm định giá, mức giá thẩm định (thể hiện bằng tiền hoặc vật ngang giá khác) của tài sản mà khách hàng yêu cầu thẩm định giá. Chứng thư thẩm định giá: là văn bản do doanh nghiệp, tổ chức thẩm định giá lập nhằm công bố cho khách hàng hoặc bên thứ ba về những nội dung cơ bản liên quan đến kết quả thẩm định giá tài sản.   Về nội dung: Trong báo cáo kết quả thẩm định giá cần nêu rõ quá trình thẩm định giá, kết quả thẩm định giá và ý kiến của doanh nghiệp thẩm định giá về giá trị của tài sản được thẩm định. Trong khi đó, chứng thư thẩm giá có nội dung là những nội dung cơ bản của báo cáo kết quả thẩm định giá. Từ đây có thể thấy, nội dung của chứng thư thẩm định giá phụ thuộc vào nội dung của báo cáo kết quả thẩm định giá hay báo cáo kết quả thẩm định giá quyết định nội dung chứng thư thẩm định giá.  Về mục đích sử dụng: Báo cáo kết quả thẩm định giá được sử dụng để làm căn cứ để khách hàng và các bên liên quan thực hiện thẩm định giá sử dụng theo mục đích ghi trong hợp đồng thẩm định giá. Chứng thư thẩm định giá lại có mục đích chủ yếu là thông báo cho khách hàng khách hàng và các bên liên quan biết về kết quả của báo cáo kết quả thẩm định giá. Trong chứng thư thẩm định giá sẽ nêu những nội dung cơ bản của báo cáo kết quả thẩm định giá.  Về hiệu lực: Thời hạn có hiệu lực của kết quả thẩm định giá được xác định trên cơ sở đặc điểm pháp lý, kinh tế – kỹ thuật của tài sản thẩm định giá; biến động về pháp lý, thị trường liên quan đến tài sản thẩm định giá và mục đích thẩm định giá nhưng tối đa không quá 6 tháng kể từ thời điểm chứng thư thẩm định giá có hiệu lực. Trong khi đó, hiệu lực pháp lý của báo cáo kết quả thẩm định giá phụ thuộc vào thời điểm bắt đầu có hiệu lực của chứng thư thẩm định giá: Thời điểm có hiệu lực của báo cáo kết quả thẩm định giá là ngày, tháng, năm ban hành chứng thư thẩm định giá.  Báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá sau khi được doanh nghiệp thẩm định giá ký phát hành theo đúng quy định của pháp luật được chuyển cho khách hàng và bên thứ ba sử dụng kết quả thẩm định giá (nếu có) theo hợp đồng thẩm định giá đã được ký kết. Phân biệt báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá 2 ngày trước Hiện nay thuật ngữ kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá được sử dụng ngày càng phổ biến, và có vai trò quan trọng trong nhiều giao dịch liên quan như: mua – bán bất động sản, vay tài chính, thế chấp tài sản… Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ ý nghĩa của hai chứng từ này. Hãy cùng Citics phân biệt hai thuật ngữ này qua bài phân tích dưới đây: Báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá đều do doanh nghiệp lập, theo quy định tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 06 và liên quan đến quá trình kiếm tra, nghiên cứu giá trị tài sản. Tuy nhiên, chúng lại có sự khác nhau rõ nét về nội dung, mục đích sử dụng và giá trị pháp lý. Báo cáo kết quả thẩm định giá: là văn bản do thẩm định viên thuộc một doanh nghiệp thẩm định giá thành lập để nêu rõ ý kiến chính thức của mình về quá trình thẩm định giá, mức giá thẩm định (thể hiện bằng tiền hoặc vật ngang giá khác) của tài sản mà khách hàng yêu cầu thẩm định giá. Chứng thư thẩm định giá: là văn bản do doanh nghiệp, tổ chức thẩm định giá lập nhằm công bố cho khách hàng hoặc bên thứ ba về những nội dung cơ bản liên quan đến kết quả thẩm định giá tài sản. Về nội dung: Trong báo cáo kết quả thẩm định giá cần nêu rõ quá trình thẩm định giá, kết quả thẩm định giá và ý kiến của doanh nghiệp thẩm định giá về giá trị của tài sản được thẩm định. Trong khi đó, chứng thư thẩm giá có nội dung là những nội dung cơ bản của báo cáo kết quả thẩm định giá. Từ đây có thể thấy, nội dung của chứng thư thẩm định giá phụ thuộc vào nội dung của báo cáo kết quả thẩm định giá hay báo cáo kết quả thẩm định giá quyết định nội dung chứng thư thẩm định giá. Về mục đích sử dụng: Báo cáo kết quả thẩm định giá được sử dụng để làm căn cứ để khách hàng và các bên liên quan thực hiện thẩm định giá sử dụng theo mục đích ghi trong hợp đồng thẩm định giá. Chứng thư thẩm định giá lại có mục đích chủ yếu là thông báo cho khách hàng khách hàng và các bên liên quan biết về kết quả của báo cáo kết quả thẩm định giá. Trong chứng thư thẩm định giá sẽ nêu những nội dung cơ bản của báo cáo kết quả thẩm định giá. Về hiệu lực: Thời hạn có hiệu lực của kết quả thẩm định giá được xác định trên cơ sở đặc điểm pháp lý, kinh tế – kỹ thuật của tài sản thẩm định giá; biến động về pháp lý, thị trường liên quan đến tài sản thẩm định giá và mục đích thẩm định giá nhưng tối đa không quá 6 tháng kể từ thời điểm chứng thư thẩm định giá có hiệu lực. Trong khi đó, hiệu lực pháp lý của báo cáo kết quả thẩm định giá phụ thuộc vào thời điểm bắt đầu có hiệu lực của chứng thư thẩm định giá: Thời điểm có hiệu lực của báo cáo kết quả thẩm định giá là ngày, tháng, năm ban hành chứng thư thẩm định giá. Báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá sau khi được doanh nghiệp thẩm định giá ký phát hành theo đúng quy định của pháp luật được chuyển cho khách hàng và bên thứ ba sử dụng kết quả thẩm định giá (nếu có) theo hợp đồng thẩm định giá đã được ký kết.