Những ưu, nhược điểm khi mua căn hộ vào đợt mở bán đầu tiên?

Những ưu, nhược điểm khi mua căn hộ vào đợt mở bán đầu tiên
 

Ưu điểm

Nhược điểm

Cơ hội mua được nhà giá bán rẻ:

– Mức giá chào hàng luôn thấp hơn các giai đoạn mở bán sau bởi khi dự án đã hoàn thành, chủ đầu tư thường phải cộng thêm 10 – 12% chi phí vốn do phải vay tiền ngân hàng đầu tư dự án.

– Trong đợt mở bán đầu tiên, chủ đầu tư sẽ tung số ít sản phẩm tại block đẹp với giá bán hợp lý để thu hút người mua, tạo độ nóng cho dự án.

– Nhiều chương trình khuyến mại, chiết khấu tốt nhằm kích cầu người mua, thu hút khách hàng chú ý đến dự án.

Nguy cơ mất trắng nếu mua trúng dự án kém chất lượng, chủ đầu tư lừa đảo, dự án treo/ chậm tiến độ/ sai phạm nên bị đình chỉ xây dựng…

Trường hợp chủ đầu tư đem dự án đi thế chấp để vay vốn ngân hàng: 

Dự án khi đó sẽ được kiểm soát và quản lý chặt chẽ bởi ngân hàng để tránh những rủi ro về sau. Nếu phát sinh tranh chấp giữa ngân hàng và chủ đầu tư, người mua vô tình sẽ trở thành người chịu thiệt, không được nhận nhà đúng thời hạn thậm chí mất tiền oan uổng.

Được ưu tiên lựa chọn căn có vị trí đẹp mà không gặp phải quá nhiều sự cạnh tranh. Căn hộ ở vị trí đẹp cũng là lợi thế giúp nhà đầu tư dễ dàng bán lại để chốt lời.

Không được đánh giá thực tế dự án mà phải tham khảo qua bản vẽ, phối cảnh. Khó hình dung và có cái nhìn cụ thể về cảnh quan, hệ thống tiện ích của dự án cũng như thiết kế bên trong căn hộ.

Tiềm năng sinh lời cao, phù hợp với nhà đầu tư mạo hiểm: Càng đến những giai đoạn sau, giá bán dự án sẽ càng tăng nếu lượng khách hàng quan tâm về dự án nhiều. Khi đó lợi nhuận thu về sẽ càng cao so với các đợt mở bán sau.

Khả năng thu hồi vốn khó nếu nhà đầu tư “rót tiền” vào căn hộ hình thành trong tương lai nhưng xác định sai nhu cầu, xu hướng của người mua thì khó bán lại và thu hồi vốn, do để hoàn thành một dự án nhà ở thường mất từ 1 – 3 năm.

3. Nên hay không nên mua nhà dự án vào đợt mở bán đầu tiên?

Nếu mua căn hộ để đầu tư thì nên xuống tiền ngay đợt mở bán đầu tiên, do đây là thời điểm số vốn phải bỏ ra ít nhất đồng thời tiềm năng sinh lời của bất động sản cao nhất. Nếu mua căn hộ để ở thì nên mua vào giai đoạn 2 (chuẩn bị hoàn thiện), chấp nhận mức giá cao hơn nhưng có thể yên tâm hơn về tiến độ và chất lượng công trình, có thể hình dung được diện mạo thực tế của dự án. Trường hợp mua nhà dự án vào đợt mở bán đầu tiên, người mua nên lưu ý những kinh nghiệm sau để hạn chế tối đa những rủi ro đáng tiếc:

– Chọn mua nhà dự án của chủ đầu tư uy tín, tiềm lực tài chính vững chắc và đã triển khai nhiều dự án đi vào hoạt động, nhận được những phản hồi tốt từ thị trường;

– Xem xét hồ sơ pháp lý dự án, kiểm tra xem dự án có được ngân hàng bảo lãnh chưa;

– Nghiên cứu kỹ các điều khoản hợp đồng, tiến độ thanh toán, quy định thanh toán… 

Linh Phương (TH) BDS.COM.VN

BÀI VIẾT KHÁC

Phân biệt báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá 2 ngày trước Hiện nay thuật ngữ kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá được sử dụng ngày càng phổ biến, và có vai trò quan trọng trong nhiều giao dịch liên quan như: mua – bán bất động sản, vay tài chính, thế chấp tài sản… Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ ý nghĩa của hai chứng từ này.  Hãy cùng Citics phân biệt hai thuật ngữ này qua bài phân tích dưới đây:  Báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá đều do doanh nghiệp lập, theo quy định tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 06 và liên quan đến quá trình kiếm tra, nghiên cứu giá trị tài sản. Tuy nhiên, chúng lại có sự khác nhau rõ nét về nội dung, mục đích sử dụng và giá trị pháp lý.  Báo cáo kết quả thẩm định giá: là văn bản do thẩm định viên thuộc một doanh nghiệp thẩm định giá thành lập để nêu rõ ý kiến chính thức của mình về quá trình thẩm định giá, mức giá thẩm định (thể hiện bằng tiền hoặc vật ngang giá khác) của tài sản mà khách hàng yêu cầu thẩm định giá. Chứng thư thẩm định giá: là văn bản do doanh nghiệp, tổ chức thẩm định giá lập nhằm công bố cho khách hàng hoặc bên thứ ba về những nội dung cơ bản liên quan đến kết quả thẩm định giá tài sản.   Về nội dung: Trong báo cáo kết quả thẩm định giá cần nêu rõ quá trình thẩm định giá, kết quả thẩm định giá và ý kiến của doanh nghiệp thẩm định giá về giá trị của tài sản được thẩm định. Trong khi đó, chứng thư thẩm giá có nội dung là những nội dung cơ bản của báo cáo kết quả thẩm định giá. Từ đây có thể thấy, nội dung của chứng thư thẩm định giá phụ thuộc vào nội dung của báo cáo kết quả thẩm định giá hay báo cáo kết quả thẩm định giá quyết định nội dung chứng thư thẩm định giá.  Về mục đích sử dụng: Báo cáo kết quả thẩm định giá được sử dụng để làm căn cứ để khách hàng và các bên liên quan thực hiện thẩm định giá sử dụng theo mục đích ghi trong hợp đồng thẩm định giá. Chứng thư thẩm định giá lại có mục đích chủ yếu là thông báo cho khách hàng khách hàng và các bên liên quan biết về kết quả của báo cáo kết quả thẩm định giá. Trong chứng thư thẩm định giá sẽ nêu những nội dung cơ bản của báo cáo kết quả thẩm định giá.  Về hiệu lực: Thời hạn có hiệu lực của kết quả thẩm định giá được xác định trên cơ sở đặc điểm pháp lý, kinh tế – kỹ thuật của tài sản thẩm định giá; biến động về pháp lý, thị trường liên quan đến tài sản thẩm định giá và mục đích thẩm định giá nhưng tối đa không quá 6 tháng kể từ thời điểm chứng thư thẩm định giá có hiệu lực. Trong khi đó, hiệu lực pháp lý của báo cáo kết quả thẩm định giá phụ thuộc vào thời điểm bắt đầu có hiệu lực của chứng thư thẩm định giá: Thời điểm có hiệu lực của báo cáo kết quả thẩm định giá là ngày, tháng, năm ban hành chứng thư thẩm định giá.  Báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá sau khi được doanh nghiệp thẩm định giá ký phát hành theo đúng quy định của pháp luật được chuyển cho khách hàng và bên thứ ba sử dụng kết quả thẩm định giá (nếu có) theo hợp đồng thẩm định giá đã được ký kết. Phân biệt báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá 2 ngày trước Hiện nay thuật ngữ kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá được sử dụng ngày càng phổ biến, và có vai trò quan trọng trong nhiều giao dịch liên quan như: mua – bán bất động sản, vay tài chính, thế chấp tài sản… Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ ý nghĩa của hai chứng từ này. Hãy cùng Citics phân biệt hai thuật ngữ này qua bài phân tích dưới đây: Báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá đều do doanh nghiệp lập, theo quy định tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 06 và liên quan đến quá trình kiếm tra, nghiên cứu giá trị tài sản. Tuy nhiên, chúng lại có sự khác nhau rõ nét về nội dung, mục đích sử dụng và giá trị pháp lý. Báo cáo kết quả thẩm định giá: là văn bản do thẩm định viên thuộc một doanh nghiệp thẩm định giá thành lập để nêu rõ ý kiến chính thức của mình về quá trình thẩm định giá, mức giá thẩm định (thể hiện bằng tiền hoặc vật ngang giá khác) của tài sản mà khách hàng yêu cầu thẩm định giá. Chứng thư thẩm định giá: là văn bản do doanh nghiệp, tổ chức thẩm định giá lập nhằm công bố cho khách hàng hoặc bên thứ ba về những nội dung cơ bản liên quan đến kết quả thẩm định giá tài sản. Về nội dung: Trong báo cáo kết quả thẩm định giá cần nêu rõ quá trình thẩm định giá, kết quả thẩm định giá và ý kiến của doanh nghiệp thẩm định giá về giá trị của tài sản được thẩm định. Trong khi đó, chứng thư thẩm giá có nội dung là những nội dung cơ bản của báo cáo kết quả thẩm định giá. Từ đây có thể thấy, nội dung của chứng thư thẩm định giá phụ thuộc vào nội dung của báo cáo kết quả thẩm định giá hay báo cáo kết quả thẩm định giá quyết định nội dung chứng thư thẩm định giá. Về mục đích sử dụng: Báo cáo kết quả thẩm định giá được sử dụng để làm căn cứ để khách hàng và các bên liên quan thực hiện thẩm định giá sử dụng theo mục đích ghi trong hợp đồng thẩm định giá. Chứng thư thẩm định giá lại có mục đích chủ yếu là thông báo cho khách hàng khách hàng và các bên liên quan biết về kết quả của báo cáo kết quả thẩm định giá. Trong chứng thư thẩm định giá sẽ nêu những nội dung cơ bản của báo cáo kết quả thẩm định giá. Về hiệu lực: Thời hạn có hiệu lực của kết quả thẩm định giá được xác định trên cơ sở đặc điểm pháp lý, kinh tế – kỹ thuật của tài sản thẩm định giá; biến động về pháp lý, thị trường liên quan đến tài sản thẩm định giá và mục đích thẩm định giá nhưng tối đa không quá 6 tháng kể từ thời điểm chứng thư thẩm định giá có hiệu lực. Trong khi đó, hiệu lực pháp lý của báo cáo kết quả thẩm định giá phụ thuộc vào thời điểm bắt đầu có hiệu lực của chứng thư thẩm định giá: Thời điểm có hiệu lực của báo cáo kết quả thẩm định giá là ngày, tháng, năm ban hành chứng thư thẩm định giá. Báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá sau khi được doanh nghiệp thẩm định giá ký phát hành theo đúng quy định của pháp luật được chuyển cho khách hàng và bên thứ ba sử dụng kết quả thẩm định giá (nếu có) theo hợp đồng thẩm định giá đã được ký kết.